Chuyên ngành Khoa học và kĩ thuật vi điện tử thuộc nhóm ngành Thông tin điện tử trong các ngành chuyên môn, liệu các bạn có biết thông tin của nghành này? Bạn có thể làm gì trong tương lai? Hãy nhanh chóng theo chân Riba để tìm hiểu nhé.
1. Giới thiệu tổng quan ?
– Tên tiếng Trung chuyên ngành: 微电子科学与工程.
– Tên tiếng Anh chuyên ngành: Curriculum of Microelectronic Science and Engineering.
– Mã chuyên ngành: 080704.
– Khoa học và kỹ thuật vi điện tử là một ngành học mới nổi được phát triển trên cơ sở vật lý, điện tử, khoa học vật liệu, khoa học máy tính, thiết kế và sản xuất vi mạch tích hợp và các ngành khác cũng như công nghệ xử lý siêu sạch, siêu tinh khiết và siêu mịn. Vi điện tử là tiền thân và nền tảng của công nghệ khoa học điện tử và công nghệ khoa học thông tin trong thế kỷ 21, là nền tảng quan trọng để phát triển công nghệ cao hiện đại và hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân. Chủ yếu nghiên cứu vật lý thiết bị bán dẫn, vật liệu điện tử chức năng, thiết bị điện tử rắn, công nghệ thiết kế và chế tạo vi mạch tích hợp quy mô cực lớn (ULSI), hệ thống điện tử vi cơ và công nghệ sản xuất thiết kế hỗ trợ máy tính.
2. Mục tiêu đào tạo
– Mục tiêu của việc đào tạo là cải thiện cơ chế giáo dục hợp tác và giảng dạy thực tế, lấy đào tạo nhân tài là mục tiêu cốt lõi. Chuyên ngành trau dồi phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, v.v., tăng cường trau dồi khả năng thực hành và nhận thức đổi mới, đồng thời cung cấp một số lượng lớn cơ sở chuyên môn vững chắc , kỹ năng thực nghiệm mạnh mẽ và khả năng thực hành kỹ thuật trong khoa học và kỹ thuật vi điện tử, đồng thời có thể tham gia nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực khoa học và công nghệ vi điện tử.
3. Yêu cầu đào tạo của ngành Khoa học và kĩ thuật vi điện tử ra sao?
– Các chuyên ngành Khoa học và kỹ thuật vi điện tử là các chuyên ngành tương thích và bổ trợ của khoa học và kỹ thuật. Đồng thời sinh viên tốt nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu đào tạo sau:
(1) Nắm vững lý thuyết cơ bản và kiến thức cơ bản về toán học và vật lý;
(2) Nắm vững kiến thức cơ bản về công nghệ điện tử và hoàn thành việc giảng dạy các kiến thức chuyên môn cơ bản theo yêu cầu của môn học (phân tích mạch, mạch điện tử, mạch số, trường điện từ và thí nghiệm của nó).
(3) Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học và hoàn thành việc giảng dạy các kiến thức chuyên môn theo yêu cầu của môn học (về điện tử thể rắn, vật lý bán dẫn, thiết bị vi điện tử, vi mạch tích hợp vi điện tử, thiết kế điện tử tự động hóa, thiết kế và chế tạo mạch tích hợp, v.v. .) để tạo thành một kỷ luật Hệ thống đào tạo bước bắt buộc.
(4) Nắm vững lý thuyết cơ bản và kiến thức cơ bản về điện tử thể rắn, thiết bị vi điện tử và thiết kế và sản xuất mạch tích hợp, thành thạo các phương pháp phân tích và thiết kế mạch tích hợp và các thiết bị bán dẫn khác, đồng thời có kiến thức cơ bản về thiết kế bố trí độc lập và hiệu suất của thiết bị khả năng phân tích;
(5) Quen thuộc với các chính sách quốc gia về công nghiệp điện tử, quyền sở hữu trí tuệ liên quan trong và ngoài nước và các luật và quy định khác;
(6) Hiểu được biên giới lý thuyết, triển vọng ứng dụng và những phát triển mới nhất của VLSI và các thiết bị bán dẫn mới khác, cũng như tình hình phát triển của ngành vi điện tử;
(7) Nắm vững các phương pháp cơ bản về truy vấn dữ liệu, truy xuất tài liệu và sử dụng công nghệ thông tin hiện đại để thu thập thông tin liên quan; có thiết kế thí nghiệm nhất định, tạo điều kiện thí nghiệm, tóm tắt, tổ chức và phân tích kết quả thí nghiệm, viết bài và tham gia học tập trao đổi.
4. Thời gian đào tạo
– Thời gian đào tạo: 4 năm.
– Bằng cấp được cấp: Cử nhân Khoa học hoặc Kỹ thuật.
1. Xu hướng việc làm
– Chuyên ngành Khoa học và kỹ thuật vi điện tử chủ yếu dành cho sinh viên sau đại học ứng tuyển vào vi điện tử, điện tử thể rắn, truyền thông, khoa học máy tính và các ngành khác, đồng thời tham gia phát triển và nghiên cứu trong các nhà sản xuất mạch tích hợp, trung tâm thiết kế mạch tích hợp và các lĩnh vực khoa học và công nghệ thông tin chẳng hạn như thông tin liên lạc và máy tính. Sau đây là một số công việc phổ biến của chuyên ngành này: Kỹ sư xử lý, kỹ sư sản phẩm, Kỹ sư thử nghiệm, Kỹ sư sáng chế, Kỹ sư Điện tử, Kỹ sư thiết kế chip, Kỹ sư thiết bị,….
2. Triển vọng việc làm
– Khoa học và kỹ thuật vi điện tử dần trở nên phổ biến trong những năm gần đây, tính cạnh tranh của nó cũng rất cao. Chuyên ngành Khoa học và Kỹ thuật Vi điện tử luôn là một điểm nóng lâu dài trong việc đăng ký các kỳ thi. Sự phát triển của vi điện tử trong những năm gần đây đã làm tăng sức mạnh máy tính theo cấp số nhân và giá thành phần cứng giảm mạnh đã thúc đẩy rất nhiều sự phát triển của công nghiệp và công nghiệp thông tin. Sinh viên tốt nghiệp ngành vi điện tử là những chuyên gia cao cấp theo yêu cầu của đất nước. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này có thể áp dụng kiến thức và tài năng của mình tại các nút quan trọng khác nhau trong quá trình thiết kế và sản xuất mạch tích hợp trong các viện nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp và cơ sở liên quan đến ngành vi mạch tích hợp.
– Chuyên ngành Khoa học và kĩ thuật vi điện tử là một chuyên ngành phù hợp với những người có nền tảng khoa học tự nhiên vững chắc, có kiến thức cơ bản vững chắc về toán học và vật lý và kỹ năng ứng dụng ngoại ngữ tốt. Ngoài ra sinh viên cũng cần nắm vững kiến thức cơ bản về ứng dụng máy tính, tiếng Anh và các kiến thức văn hóa cơ bản cần thiết cho công việc chuyên môn. Đồng thời, ngành này cũng cần sinh viên có khả năng thích ứng cao; khả năng tư duy , phân tích vấn đề nhạy bén, có tư duy độc lập. ; có kiến thức khoa học tốt và năng lực đổi mới sáng tạo; có năng lực tự học và cập nhật kiến thức không ngừng; có trình độ ngoại ngữ nhất định, có thể sử dụng sách tham khảo để đọc các tài liệu ngoại ngữ của chuyên ngành. Và quan trọng nhất chính là bạn cần có niềm đam mê, yêu thích để có thể theo đuổi chuyên ngành mình đã chọn!
STT | Tên tiếng Trung | Tên tiếng Việt |
1 | 军事训练 | Giáo dục quốc phòng |
2 | 模数电路课程设计 | Khóa học thiết kế mạch tương tự-kỹ thuật số |
3 | 金工实习 | Thực tập gia công kim loại |
4 | Verilog 语言与数字系统设计课程设计 | Thiết kế khóa học thiết kế hệ thống kỹ thuật số và ngôn ngữ Verilog |
5 | 半导体器件课程设计 | Chương trình thiết kế thiết bị bán dẫn |
6 | EDA及应用课程设计 | EDA và thiết kế khóa học ứng dụng |
7 | 半导体制造技术课程设计 | Chương trình thiết kế công nghệ sản xuất bán dẫn |
8 | 集成电路CAD课程设计 | Thiết kế khóa học CAD mạch tích hợp |
9 | 光电子材料与器件课程设计 | Khóa học thiết kế vật liệu và thiết bị quang điện tử |
10 | 专业实习 | Thực tập chuyên ngành |
11 | 毕业设计 | Đồ án tốt nghiệp |
12 | 思想道德培养与法律基础 | Đào tạo tư tưởng đạo đức và cơ sở pháp lý |
13 | 中国近现代史纲要 | Sơ lược lịch sử cận hiện đại Trung Quốc |
14 | 马克思主义基本原理概论 | Giới thiệu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác |
15 | 毛泽东思想和中国特色社会主义理论体系概论(1) | Giới thiệu về tư tưởng Mao Trạch Đông và hệ thống lý luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc (1) |
16 | 毛泽东思想和中国特色社会主义理论体系概论(2) | Giới thiệu về tư tưởng Mao Trạch Đông và hệ thống lý luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc (2) |
17 | 形势与政策(1)、(2) | Tình hình và chính sách (1), (2) |
18 | 大学英语基础课程 I(含网络学习) | Khóa học cơ bản tiếng Anh đại học I (bao gồm học trực tuyến) |
19 | 大学英语基础课程 I(含口语学习) | Khóa học cơ bản tiếng Anh đại học I (bao gồm học bằng khẩu ngữ) |
20 | 大学英语基础课程 II(含口语学习) | Khóa học cơ bản tiếng Anh đại học II (bao gồm học bằng khẩu ngữ) |
21 | 大学英语基础课程 II(含网络学习) | Khóa học cơ bản tiếng Anh đại học II (bao gồm học trực tuyến) |
22 | 大学英语高级课程 | Khóa học tiếng Anh cao cấp đại học |
23 | 大学英语应用课程 | Khóa học tiếng Anh ứng dụng đại học |
24 | 体育(1)、(2)、(3)、(4) | Giáo dục thể chất (1), (2), (3), (4) |
25 | 军事理论 | Lý thuyết quân sự |
26 | 大学计算机及程序设计 I | Máy tính và lập trình đại học I |
27 | 高等数学 I(上)、(下) | Toán cao cấp I (Phần I), (Phần II) |
28 | 线性代数 | Đại số tuyến tính |
29 | 大学物理 IV(上)、(下) | Vật lý đại học IV (Phần I), (Phần II) |
30 | 机械制图 | Bản vẽ cơ khí |
31 | 学科导论 | Giới thiệu về ngành học |
32 | 电路理论基础 | Cơ sở lý thuyết mạch |
33 | 电子实习 | Thực hành điện tử |
34 | 复变函数与积分变换 | Hàm phức và phép biến đổi tích phân |
35 | 大学物理 I实验 | Thí nghiệm vật lý đại học I |
36 | 线性电子线路 | Mạch điện tử tuyến tính |
37 | 数字电路和逻辑设计 | Mạch kỹ thuật số và thiết kế logic |
38 | 量子物理 | Vật lý lượng tử |
39 | 概率论与数理统计 | Lý thuyết xác suất và thống kê toán học |
40 | 固体物理 | Vật lý trạng thái rắn |
41 | 信号与系统 | Tín hiệu và hệ thống |
42 | 电磁场与电磁波 | Trường điện từ và sóng điện từ |
43 | Matlab 语言及应用 | Ngôn ngữ và ứng dụng Matlab |
45 | 数据结构 | Cấu trúc dữ liệu |
46 | 半导体物理 | Vật lý bán dẫn |
47 | 半导体器件(双语) | Thiết bị bán dẫn (song ngữ) |
48 | 半导体制造技术课程设计 | Thiết kế khóa học công nghệ sản xuất bán dẫn |
49 | EDA 及应用 | EDA và ứng dụng |
50 | 科技创新实践 | Thực hành đổi mới khoa học công nghệ |
51 | Verilog 语言与数字系统设计课程设计 | Thiết kế khóa học thiết kế hệ thống kỹ thuật số và ngôn ngữ Verilog |
52 | 集成电路封装与测试 | Đóng gói và thử nghiệm mạch tích hợp |
53 | 集成电路原理 | Nguyên tắc của mạch tích hợp |
54 | 集成电路CAD | Mạch tích hợp CAD |
55 | 微电子综合实验(1) | Thí nghiệm tổng hợp vi điện tử (1) |
56 | LED及固态照明 | LED và đèn chiếu sáng trạng thái rắn |
57 | 微型计算机原理 | Nguyên lý của máy vi tính |
58 | 光电子材料与器件 | Vật liệu và thiết bị quang điện tử |
59 | 微电子器件可靠性 | Độ tin cậy của linh kiện vi điện tử |
60 | 传感器原理与应用 | Nguyên lý và ứng dụng của cảm biến |
61 | 微电子综合实验(2) | Thí nghiệm tổng hợp vi điện tử (2) |
62 | 太阳能电池原理与技术 | Nguyên lý và công nghệ của pin mặt trời |
63 | MEMS概论 | Giới thiệu về MEMS |
64 | 半导体薄膜生长及物性 | Tăng trưởng màng bán dẫn và các tính chất vật lý |
65 | 半导体化学 | Hóa học bán dẫn |
66 | 自主学习 | Tự học |
67 | 大学生创业就业指导 | Hướng dẫn khởi nghiệp và việc làm ở bậc đại học |
68 | 专业创新基础 | Nền tảng của đổi mới chuyên nghiệp |
69 | 专业创新思维训练 | Đào tạo tư duy sáng tạo chuyên ngành |
70 | 专业科创指导和训练 | Hướng dẫn và đào tạo đổi mới khoa học chuyên ngành |
71 | 专业创新精神与实践 | Thực hành đổi mới tinh thần chuyên ngành |
72 | 专业创新创业领导力 | Lực lượng lãnh đạo đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp chuyên ngành |
Đang cập nhật…
Xếp hạng | Tên trường | Tên trường tiếng Việt | Đánh giá |
1 | 北京大学 | Đại học Bắc Kinh | 5★+ |
2 | 上海交通大学 | Đại học Giao thông Thượng Hải | 5★ |
3 | 清华大学 | Đại học Thanh Hoa | 5★ |
4 | 南京邮电大学 | Đại học Bưu chính Viễn thông Nam Kinh | 5★ |
5 | 西安交通大学 | Đại học Giao thông Tây An | 5★ |
6 | 西安电子科技大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật điện tử Tây An | 5★- |
7 | 复旦大学 | Đại học Phúc Đán | 5★- |
8 | 电子科技大学 | Đại học Khoa học và Công nghệ Điện tử | 5★- |
9 | 南京大学 | Đại học Nam Kinh | 5★- |
10 | 中山大学 | Đại học Trung Sơn | 4★ |
11 | 华东师范大学 | Đại học Sư phạm Hoa Đông | 4★ |
12 | 华中科技大学 | Đại học Khoa học và Công nghệ Hoa Trung | 4★ |
13 | 西北工业大学 | Đại học Bách khoa Tây Bắc | 4★ |
14 | 吉林大学 | Đại học Cát Lâm | 4★ |
15 | 南京理工大学 | Đại học Khoa học và Công nghệ Nam Kinh | 4★ |
16 | 武汉大学 | Đại học Vũ Hán | 4★ |
17 | 南开大学 | Đại học Nam Khai | 4★ |
18 | 哈尔滨工业大学 | Đại học Công nghiệp Cáp Nhĩ Tân | 4★ |
19 | 浙江大学 | Đại học Chiết Giang | 3★ |
20 | 华南理工大学 | Đại học Công nghệ Hoa Nam | 3★ |
Xác định rõ nghề nghiệp mình muốn theo đuổi giúp bạn tìm được công việc mong muốn. Nếu công việc bạn tìm phù hợp với tiêu chí nghề nghiệp của bản thân, đó là một công việc nên theo đuổi. Nếu như bạn quan tâm và yêu thích ngành nghề này, hãy tìm hiểu và chọn cho mình con đường phù hợp nhé!
Hãy Like bài viết nếu bạn thấy hữu ích nhé ^^!
Admin Hội Tự Apply học bổng Trung Quốc
Group chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn tự Apply học bổng Trung Quốc
Group chia sẻ kiến thức, cùng nhau học tập tiếng Trung Quốc
Thông báo