Thống kê kinh tế

Thống kê kinh tế Đã xác minh

020102

Đánh giá trung bình

Thông tin tổng quát

Tên tiếng Trung :
经济统计学
Hệ Thạc sĩ :
3 năm
Hệ Đại học :
4 năm
Nhóm ngành cấp 1 :
02 经济学
Nhóm ngành cấp 2 :
0201 经济学类
Mã chuyên ngành :
020102
Tên tiếng Anh :
Economic statistics

Giới thiệu chuyên ngành

Mục lục

Thống kê kinh tế

1.Chuyên ngành thống kê kinh tế là gì?

Thong_Ke-Kinh-Te

Chuyên ngành này trau dồi kiến ​​thức nhân văn, quan điểm quốc tế và nền tảng kinh tế học hiện đại, giúp sinh viên thành thạo các lý thuyết và phương pháp thống kê có hệ thống, có khả năng sử dụng thành thạo máy tính để phân tích và xử lý dữ liệu. Có thể làm việc ở tất cả các cấp ban quản lý của chính phủ và các ngành, các doanh nghiệp và tổ chức khác nhau. Các chuyên gia ứng dụng tham gia vào việc phát triển, ứng dụng và quản lý thực tế điều tra và phân tích thống kê, quản lý và tư vấn dữ liệu, mô hình định lượng và dự báo hoặc có thể tham gia giảng dạy và nghiên cứu.

2.Chuyên ngành thống kê kinh tế học gì?

Các môn học chính: Lý thuyết kinh tế, Kinh tế ứng dụng, Thống kê

Các môn học chuyên ngành: Kinh tế chính trị, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Thống kê, Kế toán quốc gia, Kinh tế lượng, Công nghệ lấy mẫu, Thống kê đa biến, Phân tích kế toán, thống kê tiền tệ và tài chính, phân tích hồi quy, quy trình ngẫu nhiên, phân tích chuỗi thời gian, phần mềm thống kê, điều tra xã hội, …

3. Cơ hội việc làm

Các ngành nghề có thể ứng tuyển:

  1. Nhân viên nghiên cứu thị trường 2, Nhà phân tích tư vấn 3, chuyên viên phân tích dữ liệu 4, Nhà phân tích khai thác dữ liệu 5, Nhà phân tích thống kê 6, Nhà phân tích thị trường 7, Nhà phân tích ngành 8, Nhà phân tích hoạt động 9, Nhà phân tích kinh doanh 10. Nhà phân tích hàng hóa 11, Actuary (Chuyên viên định phí bảo hiểm) 12, giáo viên thống kê đại học 13, BI (Business Intelligence)

Các cơ quan có thể làm việc:

  1. Cục Thống kê (Cục Thống kê quốc gia, Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) cần thi công chức, trình độ khi tuyển dụng, thẩm tra chức danh. Quyền lợi: công việc ổn định, ít áp lực, phúc lợi tốt, được nghỉ nhiều. Nhược điểm: ít khả năng thăng tiến (năm làm việc), lương trung bình.
  2. Các công ty tư vấn (MBB, Big Four,…) Big Four thì về cơ bản là các trường 211. Lợi ích: mở rộng tầm nhìn của ngành, có thể hiểu được xu hướng phát triển của các ngành nghề khác nhau,… tạo nền tảng cho sự phát triển nghề nghiệp trong tương lai. Nhược điểm: Áp lực công việc tương đối cao, phải đi công tác thường xuyên.
  3. Thương mại điện tử, các trang trò chơi online. Ngành công nghiệp Internet chắc chắn đã rất phổ biến trong những năm gần đây! Hai ngành này đang thúc đẩy sự ra đời của kỷ nguyên dữ liệu lớn. Lợi ích: Các ngành này về cơ bản là các công ty tư nhân, vì vậy Mức lương khá ấn tượng và không gian thăng tiến tương đối lớn Nhược điểm: công ty nhỏ hoạt động không ổn định, nhưng công ty lớn thì yêu cầu cao.

* Thu nhập tại Việt Nam

  1. Nhân viên nghiên cứu thị trường ( 8-20 triệu/tháng)
  2. Chuyên viên phân tích dữ liệu ( 9-23 triệu/tháng)
  3. Chuyên viên phân tích thống kê  (10-21 triệu/tháng)
  4. Nhà phân tích thị trường : Nếu bạn là một sinh viên mới ra trường, khi bạn làm tốt bạn có thể đạt mức lương 9.000.000 – 10.000.000 VNĐ/tháng. Khi bạn trở thành chuyên viên nghiên cứu thị trường, con số này có thể lên đến 15.000.000 – 25.000.000 đồng/tháng.
  5. Nhân viên kinh doanh: Nhân viên kinh doanhsẽ có hai loại lương là lương cứng (số tiền cố định nhận được hàng tháng khi họ hoàn thành KPI) và lương mềm (phần trăm hoa hồng bán sản phẩm/dịch vụ và thưởng). Mức thu nhập trung bình của nhân viên kinh doanh rơi vào khoảng 7-9 triệu đồng + %doanh số/tháng. Lương của chuyên viên kinh doanhcũng sẽ được tính giống như lương của nhân viên kinh doanh tức là cũng có hai loại lương cứng và lương mềm. Tuy nhiên, lương cứng của chuyên viên kinh doanh cao hơn, trung bình rơi vào khoảng 11 triệu đồng + % doanh số/tháng.
  6. Actuary (Chuyên viên định phí bảo hiểm): Để được là một actuary đủ tiêu chuẩn thì phải đạt được kiểm định của một cơ quan về actuary. Thường thì mất khoảng 6-10 năm và cần 8-12 chứng chỉ. Bạn có thể bắt đầu thi chứng chỉ từ khi học đại học. Sau khi có 1-2 chứng chỉ thì có thể xin đi thực tập. Sau khi tốt nghiệp đại học và có việc làm (actuarial program) thì vừa học vừa làm đến khi thi xong hết. Tại Việt Nam mức thu nhập ngành này dao động từ 500 đô/ tháng với sinh viên mới tốt nghiệp, nhân viên thì từ 800-1000 đô, với trưởng phòng thì từ 1200 đô trở lên. Nhìn chung mức lương khá cao.

4. Đối tượng phù hợp

Công việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn của các chuyên gia thống kê kinh tế mang tính xã hội và toàn diện, đòi hỏi kiến ​​thức rộng, do đó, theo thuộc tính nghề nghiệp cụ thể, họ cũng phải nắm chắc kiến ​​thức trong các lĩnh vực liên quan khác như nhân văn, quản lý, luật, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật.

 * Yêu cầu về năng lực:

(1) Có kỹ năng viết và diễn đạt trôi chảy

(2) Có khả năng học hỏi độc lập, suy nghĩ độc lập và không ngừng tiếp nhận kiến ​​thức mới, lý thuyết mới và công nghệ mới.

(3) Có khả năng tích hợp lý thuyết và kiến ​​thức chuyên môn, sử dụng toàn diện kiến ​​thức chuyên môn để phân tích và giải quyết vấn đề.

(4) Có khả năng sử dụng tư duy sáng tạo để thực hiện nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp, việc làm.

(5) Có kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm mạnh mẽ.

(6) Có khả năng tư duy toán học tốt

* Về tính cách và phẩm chất:

(1) Có cái nhìn đúng đắn về cuộc sống, giá trị và nhân sinh quan, có tu dưỡng đạo đức tốt, có tính chuyên nghiệp, ý thức pháp quyền và tinh thần trách nhiệm xã hội.

(2) Có tinh thần đổi mới sáng tạo liên tục và ý thức khởi nghiệp.

(3) Có cấu trúc kiến ​​thức hoàn chỉnh và trình độ khoa học và nhân văn tốt.

(4) Có gu văn hóa và khiếu thẩm mỹ cao.

(5) Có thể lực tốt và tinh thần tốt.

5. Các môn học chính

6. Top các trường đào tạo tốt ở Trung Quốc

Xếp hạngTên trườngTên trường tiếng ViệtĐánh giá
1中国人民大学Đại học Nhân dân Trung Quốc 5★+ 
2对外经济贸易大学Đại học Thương mại và Kinh tế đối ngoại 5★ 
3西南财经大学Đại học Kinh tế Tài chính Tây Nam 5★ 
4西安交通大学Đại học Giao thông Tây An 5★ 
5北京工业大学Đại học Công nghiệp bắc kinh 5★ 
6上海财经大学Đại học Kinh tế Tài chính Thượng Hải 5★ 
7山东财经大学Đại học Kinh tế Tài chính Sơn Đông 5★ 
8天津财经大学Đại học Kinh tế Tài chính Thiên Tân 5★- 
9新疆财经大学Đại học Kinh tế Tài chính Tân Cương 5★- 
10哈尔滨商业大学Đại học Thương mại Cáp Nhĩ Tân 5★- 
11暨南大学Đại học Tế Nam 5★- 
12南京财经大学Đại học Kinh tế Tài chính Nam Kinh 5★- 
13东北财经大学Đại học Kinh tế Tài chính Đông Bắc 5★- 
14首都经济贸易大学Đại học Thương mại và Kinh tế đối ngoại Thủ Đô 5★- 
15江西财经大学Đại học Kinh tế Tài chính Giang Tây 5★- 
16上海对外经贸大学Đại học Kinh tế thương mại đối ngoại Thượng Hải 4★ 
17中央财经大学Đại học Kinh tế Tài chính Trung Ương 4★ 
18广东外语外贸大学Đại học Ngoại ngữ Ngoại thương Quảng Đông 4★ 
19南京审计大学Đại học Kiểm toán Nam Kinh 4★ 

 

Như vậy là Laizhongliuxue vừa giới thiệu về bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm, chương trình học, yêu cầu đối tượng và cơ hội việc làm của chuyên ngành Thống kê kinh tế. Mong rằng sẽ giúp bạn có được sự lựa chọn đúng đắn nhất.

Đừng quên dành tặng cho chúng mình 1 Like nếu bạn thấy bài viết hữu ích nhé ^^!

Bài viết đã được bảo vệ bản quyền bởi:

Content Protection By Dmca.com

Admin: Trần Ngọc Duy

Admin Hội Tự Apply học bổng Trung Quốc

Hội Tự Apply học bổng Trung Quốc

Group chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn tự Apply học bổng Trung Quốc

Yêu Tiếng Trung

Group chia sẻ kiến thức, cùng nhau học tập tiếng Trung Quốc

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on email
Email