Giao thông vận tải

Giao thông vận tải Đã xác minh

081801

Đánh giá trung bình

Thông tin tổng quát

Tên tiếng Trung :
交通运输
Hệ Thạc sĩ :
2-3 năm
Hệ Đại học :
4 năm
Nhóm ngành cấp 1 :
08 工学
Nhóm ngành cấp 2 :
0818 交通运输类
Mã chuyên ngành :
081801
Tên tiếng Anh :
Communications and Transportation

Giới thiệu chuyên ngành

Mục lục

CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Giới thiệu chuyên ngành Giao thông vận tải

Giao Thong Van Tai

Giao thông vận tải (Chuyên ngành đại học tại các trường cao đẳng và đại học chính quy của Trung Quốc). Thời gian học cơ bản là 4 năm và cấp bằng kỹ sư. 

Giao thông vận tải là một chuyên ngành đa lĩnh vực nhấn mạnh cả hệ thống lý thuyết và thực hành; một trong những đặc điểm của chuyên ngành này là hệ thống phức tạp và liên quan đến nhiều môn học liên ngành; đặc điểm thứ hai là ưu điểm đặc trưng của các trường cao đẳng Trung Quốc là cơ bản đào tạo các chuyên gia vận tải theo một phương thức vận tải nhất định hoặc theo hướng chuyên nghiệp.

Do sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ và việc áp dụng hàng loạt các ngành học tiên tiến liên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải, xu hướng giao thoa và hội nhập này đã làm suy yếu dần ranh giới giữa các ngành nghề truyền thống, tư duy kỷ luật có hệ thống và mạch lạc được hình thành ở cấp độ đầu tiên của ngành kỹ thuật giao thông vận tải.

Tên tiếng Trung

交通运输

Mã ngành

081801

Tên tiếng Anh

Communications and Transportation

Loại hình môn học

Kĩ thuật

Năm đào tạo

4 năm

Loại hình chuyên ngành

Loại giao thông vận tải

Học vị

Kĩ sư

Trình độ chuyên môn

Đại học

Lịch sử phát triển

Tháng 10 năm 1963, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Giáo dục cũ đã ban hành “Danh mục chuyên môn chung của các cơ sở giáo dục đại học” đã được sửa đổi, thiết lập các chuyên ngành giao thông vận tải.

Năm 1998, Bộ Giáo dục Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ban hành “Danh mục các chuyên ngành đại học trong các trường cao đẳng và đại học thông thường”, thay đổi mã ngành giao thông vận tải từ 081701 thành 081201.

Năm 2012, “Danh mục chuyên môn đại học tổng hợp (2012)” do Bộ Giáo dục nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa phát hành đã hợp nhất thiết kế bố trí chung: giao thông vận tải công nghiệp (mã ngành: 080715S), giao thông vận tải gốc (mã ngành: 081201) thành giao thông vận tải (mã ngành: 081801).

Trong “Danh mục chuyên ngành bậc đại học của các trường đại học và cao đẳng tổng hợp” do Bộ Giáo dục ban hành năm 2020, ngành học của chuyên ngành giao thông vận tải là kỹ thuật và mã ngành là 081801.

Mục tiêu đào tạo

Có kỹ năng kỹ thuật tốt, nắm vững lý thuyết cơ bản, chuyên môn và kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực giao thông vận tải. 

Các chuyên gia chất lượng cao tham gia lập kế hoạch và thiết kế, phát triển và ứng dụng công nghệ, quản lý vận hành, tổ chức và quản lý hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải, cũng như tham gia các công việc liên quan đến giáo dục, nghiên cứu khoa học và các bộ phận khác.

Các trường cao đẳng và đại học cũng cần thường xuyên đánh giá thống nhất giữa chất lượng đào tạo với mục tiêu đào tạo theo nhu cầu của khoa học và công nghệ, phát triển bền vững kinh tế và xã hội.

Qui cách đào tạo

Hệ thống trường học, bằng cấp và thời gian học:

  • Hệ thống học thuật cơ bản là 4 năm, và cấp bằng cử nhân kỹ thuật.
  • Tổng số tín chỉ đối với chuyên ngành giao thông vận tải là 140-180 tín chỉ, trong đó tín chỉ giảng dạy thực hành nói chung không dưới 25% tổng số tín chỉ. Mỗi trường đại học có thể có những điều chỉnh phù hợp tùy theo tình hình cụ thể của việc điều hành trường.
  • Giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức
  • Kiến thức:
  1. Nắm vững kiến thức cơ bản và lý thuyết cơ bản về hệ thống giao thông vận tải.
  2. Làm quen với các kỹ năng cơ bản của thí nghiệm kỹ thuật giao thông vận tải và quản lý vận hành.
  3. Hiểu được lịch sử phát triển, ranh giới và xu hướng phát triển của giao thông vận tải; hiểu được vị trí, vai trò quan trọng của giao thông vận tải đối với sự phát triển kinh tế, xã hội.
  4. Nắm vững kiến thức cơ bản về toán học, cơ học, kinh tế, quản lý, khoa học hệ thống, … cần thiết cho chuyên ngành này; nắm được các kiến thức cơ bản về an toàn, thông tin, năng lượng, môi trường và các lĩnh vực liên quan khác.
  5. Hiểu biết sơ bộ về các phương pháp và phương tiện nghiên cứu cơ bản trong một lĩnh vực kỹ thuật giao thông vận tải và khả năng sơ bộ phát hiện, đề xuất, phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan trong lĩnh vực này.
  6. Có mức độ phối hợp và làm việc nhóm cao và quan niệm về phát triển bền vững.
  7. Có kỹ năng viết và diễn đạt bằng miệng tốt.
  8. Có khả năng thu thập dữ liệu và truy xuất tài liệu cơ bản.
  9. Luôn không ngừng tìm tòi, học hỏi.
  10. Có kỹ năng đọc và dịch sách nước ngoài, tài liệu văn học nước ngoài ở mức độ nhất định trong chuyên ngành này. Có khả năng viết tóm tắt ngoại ngữ cho các bài báo chuyên môn. Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ nói chung.

Các trường đại học cũng nên củng cố hoặc nâng cao các khía cạnh kiến ​​thức và năng lực nhất định dựa trên các qui tắc đào tạo nêu trên và các mục tiêu đào tạo nhân tài chi tiết, kết hợp với đặc điểm môn học và nghề nghiệp, đặc điểm ngành và khu vực, và nhu cầu phát triển bản thân của sinh viên. Và những yêu cầu về chất lượng để hình thành qui tắc đào tạo nhân tài.

Các môn thể thao

Theo yêu cầu thống nhất của Bộ Giáo dục. Các trường cao đẳng và đại học có thể củng cố hoặc tăng cường các yêu cầu về khả năng của một số khía cạnh đặc biệt trong các kỹ năng thể thao phù hợp với nhu cầu, đặc điểm của ngành.

Môn học cụ thể 

Danh sách các trường đào tạo  

Xếp hạngTên trườngTên trường tiếng ViệtĐánh giá
1西南交通大学Đại học Giao thông Tây Nam 5★+ 
2北京交通大学Đại học Giao thông Bắc Kinh 5★ 
3长安大学Đại học Trường An 5★ 
4大连海事大学Đại học Hàng hải Đại Liên 5★ 
5同济大学Đại học Đồng Tế 5★ 
6中南大学Đại học Trung Nam 5★ 
7武汉理工大学Đại học Công nghệ Vũ Hán 5★ 
8石家庄铁道大学Đại học Đường sắt Thạch Gia Trang 5★- 
9上海工程技术大学Đại học Kỹ thuật và Công nghệ Thượng Hải 5★- 
10重庆交通大学Đại học Giao thông Trùng Khánh 5★- 
11东南大学Đại học Đông Nam 5★- 
12北京航空航天大学Đại học Hàng không vũ trụ Bắc Kinh 5★- 
13南京航空航天大学Đại học Hàng không vũ trụ Nam Kinh 5★- 
14中国民航大学Đại học hàng không dân dụng Trung Quốc 4★ 
15长沙理工大学Đại học Khoa học và Công nghệ Trường Sa 4★ 
16上海海事大学Đại học Hàng hải Thượng Hải 4★ 
17兰州交通大学Đại học Giao thông Lan Châu 4★ 
18上海交通大学Đại học Giao thông Thượng Hải 4★ 
19广东工业大学Đại học Công nghệ Quảng Đông 4★ 
20吉林大学Đại học Cát Lâm 4★ 

Vậy là chúng ta đã điểm qua những thông tin chính về ngành  Giao thông vận tải này rồi. Nếu các bạn cảm thấy hứng thú với việc du học về chuyên ngành này tại Trung Quốc, thì đừng chần chờ gì nữa, hãy liên hệ ngay với chúng tôi – Du học Trung Quốc RIBA để nhận được những cập nhật mới nhất và nhanh chóng nhât về chế độ học bổng, cùng những trường đại học cấp học bổng cho ngành này. Chúc các bạn thành công!

Hãy Like bài viết nếu bạn thấy hữu ích nhé ^^!

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on email
Email

Đừng quên dành tặng cho chúng mình 1 Like nếu bạn thấy bài viết hữu ích nhé ^^!

Bài viết đã được bảo vệ bản quyền bởi:

Content Protection By Dmca.com

Admin: Trần Ngọc Duy

Admin Hội Tự Apply học bổng Trung Quốc

Hội Tự Apply học bổng Trung Quốc

Group chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn tự Apply học bổng Trung Quốc

Yêu Tiếng Trung

Group chia sẻ kiến thức, cùng nhau học tập tiếng Trung Quốc